2016年09月26日

第十二課。試験3

はい、メモを取ってもいいですが規定の時間は長くありませんから、よく考えてから聞いてください。
Vâng , được phép ghi chú nhưng thời gian qui định và không dài cho nên hãy vừa nghe vừa suy nghĩ kĩ.

書き間違えたところは書き直してもいいですか。
Những chỗ viết sai có được phép viết sửa lại không?

はい、書き直してもいいです。しかし、書き直す時には前の答えを消しゴムで綺麗に消してください。
Vâng,được phép sửa lại.
Thế nhưng,khi viết sửa lại hãy dùng gôm xóa sạch sẽ câu trả lời trứoc.

答案が汚れた場合はどうしますか。
trường hợp đáp án bị dơ thì làm thế nào?

試験の結果はコンピューターで統計します。答案が汚れていると採点できません。ですから気をつけてください。
Kết quả bài thi vì sẽ thống kê trên máy vi tính cho nên trường hợp đáp án bị thì không thể chấm điểm.
Chính vì vậy,các em hãy cẩn thận.

時間を延ばすことはできますか。
Có thể kéo dài thời gian được không ạ?

いいえ、できません。必ず時間を守ってください。
質問はいいですか。では、ちょうど買いしのベルが鳴りましたから書き直してください。
Không thể kéo dài thời gian.
Các em hãy giữ đúng thời gian.
Còn câu hỏi gì nữa không?
Nào,Vừa đúng kúc chuông bắt đầu reo, cho nên các em hãy bắt đầu làm bài.

単語
Từ vụng

試験
kỳ thi

問題
vấn đề

聴解
nghe hiểu

文字
chữ viết

単語、語彙
từ vụng

文法
ngữ pháp

セクション、グループ
phần,nhóm

それぞれ
tùng cái một,mỗi

大きい
lớn

小さい
nhỏ

読解
đọc hiểu

正しい
đung,chính xác

答え
câu trả lời

選ぶ
chọn lựa

書き間違う
viết sai

書きなおす
viết sửa lại

消しゴム
cục tẩy

消す
xóa

開始
bắt đầu

ベル
chuông

鳴る
kêu

このように
như vậy,như thế

説明
giải thích,thuyết minh

厳しい
nghiêm khắc

頑張る
cố gắng hết sức

頑張る
cố gắng

選択肢
sự chọn lựa


chỗ ngồi

用紙
giấy để trắng

解答
giải đáp

配る
phân phát

すぐに
lập tức

書き始め
bắt đầu viết

始める
bắt đầu

弔意事項
vấn đề chú ý

言う
nói

名前
tên

書く
viết

必ず
tất nhiên,nhất định

鉛筆
bút chì

使う
sử dụng

〜している
đang

予鈴
tiếng chuông đầu tiên

教科書
sách giáo khoa

カンニング
gian lận,gian xảo

資格
tư cách

取り消す
tước mất,tiêu diệt

質問
câu hỏi

答える
trả lời

各、方
cách

教える
dạy,chỉ bảo

すべて
toàn bộ

気をつける
cẩn thận,chú ý

渡す、出す
đưa

採点
chấm điểm,chấm bài

ボールペン
bút bi


câu chuyện

途中
giữa chừng,giữa đường

印刷
in ấn

手を挙げる
giơ tay lên

メモをとる
ghi chú

規定
qui định

考える
suy nghĩ

汚い
dơ bẩn

のばす
kéo ra

守る、保持する
bảo vệ,giữ

結果
kết quả

コンピューター
mấy vi tính

統計
thống kê

答案
đáp án
タグ:ベトナム語
posted by noraneko9999 at 09:46| Comment(0) | ベトナムの日本語会話テキスト | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

第十二課。試験2

カンニングをしてはいけません。
カンニングをした場合は受験資格を取り上げます。
質問はありますか。
はい、どうぞ。
Không được phép gian lận.
Trong trường hợp gian lận sẽ bị tước quyền dư thi.
Các em có hỏi gì nữa không?
Vâng, mời em!

答え方がよく分らなかったら教えてくれますか。
Vì em không hiểu rõ cách trả lời,xin thầy hãy chỉ cho em được không ạ?

はい、これから答え方を説明しますから、よく聞いてください。
試験問題には「聴読」「文字、語彙」「読解、文法」の3つのセクションがあります。
それぞれのセクションには5つの大きな問題があります。
大きな問題にはいくつかの小さな問題があります。
答えはすべて解答用紙に書いてください。
Vâng,bây giờ tôi sẽ giải thích cách trả lời,cho nên các em hãy nghe kĩ nhé!
Trong bài thi có ba phần:Nghe hiểu,Từ vựng-Hán tự,Đợc hiểu-Ngữ pháp.
Trong mỗi phần có 5 bài tập lớn.
Trong mỗi bài tập lớn có nhiều bài tập nhỏ.
Câu trả lời thì hãy viết toàn bộ vào giấy làm bài.

それぞれの問題には4つの選択肢がありますが2つを選んでもいいですか。
Trong mỗi bài tập có 4 câu lựa chọn.mình chọn 2 cái có được không ạ?

いいえ、2つを選んではいけません。
選択肢が4つありますが正しいものは1つだけですから1つだけ選んで○をつけてください。
Không được phép chọn 2 cái.
Có 4 sự lựa chọn nhưng vì chỉ có 1 cái đúng nên hãy đánh dấu tròn vào chỉ một cái.

問題用紙は提出しなくていいでてすか。
Đề thi không đưa lại có được không ạ?

いいえ、問題用紙も出さなくてはいけません。
解答用紙と一緒に出してください。
提出しない人は採点しません。
Không,đề thi phải đưa lại.
Hãy nộp cùng với giấy làm bài.
Người nào mà không nộp đề thi sẽ không chấm điểm.

ボールペンや万年筆で書いてもいいですか。
Sử dụng bút mực hay bút bi có được không?

いいえ、ボールペンや万年筆で書かないで下さい。必ず鉛筆を使ってください。
Không,được viết bút mực và bút máy.Hãy sử dụng bút chì.

途中、質問してもいいですか。
Giữa chừng có được phép hỏi không ạ?

印刷がはっきりしていないところは質問してもいいです。
その時は手を上げて小さい声で聞いてください。
Những chỗ in không rõ ràng thì được phép hỏi.
Lúc đó hãy giơ tay và hỏi nhỏ giọng.

聴解試験の時はメモをとってもいいですか。
Khi làm phần nghe có được phép ghi chú không ạ?
タグ:ベトナム語
posted by noraneko9999 at 09:45| Comment(0) | ベトナムの日本語会話テキスト | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

2016年09月24日

第十二課。試験

今日は試験です。
試験問題には聴読、文字語彙、読解文法の3つのセクションがあります。
それぞれのセクションには5つの大きな問題があります。
大きな問題にはいくつかの小さな問題があります。
それぞれの問題には4つの選択肢があります。正しい答えは1つだけですが2つ選んではいけません。
書き間違ったところは書きなおしてもいいですが、書きなおす前に消しゴムで綺麗に消さなければなりません。
開始のベルが鳴る前に先生はこのように説明しました。
本当に難しくて厳しい試験です。
しかし、みんなは一生懸命頑張ります。
Hôm nay là ngày thi.
Nội dung bài thi gồm 3 phần:Nghe hiểu,Từ vựng-hán tự,Đọc hiểu-Ngữ phát.
Trong mỗi phần có 5 bài tập lớn.
Trong mỗi bài tập lớn lại có nhiều bài tập nhỏ.
Với mỗi bài tập nhỏ có 4 câu đáp án để chọn lịưa.
Chỉ chọn một câu đúng nhất,không được chọn 2 câu.
Nhưng chỗ chọn sai thì được qutền chọn lại câu khác,nhưng trước khi chọn lại câu đúng thì phải dùng gôm xóa cho sạch các câu trả lời trước.
Trước khi chuông bắt đầu reo thì giáo viên sẽ giải thích những điều này.Đây là kì thi khó và rất là mghiêm túc.
Tuy nhiên,mọi người hãy cố gắng lên.

みなさん、予鈴が鳴りましたら席に着いてください。
Các em ,vì tiếng chuông đầu tiên đã reo,các em hãy đến chỗ ngồi.

はい。
Vâng.

今から問題用紙と解答用紙を配ります。
Từ bây giờ tôi sẽ phát đề thi và giấy làm bài.

問題が多いですね。今すぐ書き始めてもいいですか。
Có nhiều bài tập nhỉ! Bây giờ bắt đầu làm bài ngay được không ạ?

いいえ、まだ始めてはいけません。これから注意事項を言いますからよく聞いてください。
Chưa,chưa được phép bắt đầu.Từ bây giờ,tôi sẽ nói những việc cần chú ý,cho nên hãy nghe kĩ nhé!

最初に名前を正確に書いて下さい。
Trước tiên hãy viết tên cho chính xác.

必ず鉛筆を使ってください。
Phải sử dụng bút chì.

試験中、他の人と話をしてはいけません。
Trong lúc làm bài thi không được phép nói chuyện với người khác.

辞書や教科書などを見てはいけません。
Không được phép xem chẳng hạn như là:từ diển, sách giáo khoa.
タグ:ベトナム語
posted by noraneko9999 at 09:56| Comment(0) | ベトナムの日本語会話テキスト | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする